Mẫu 01- Bản kê khai thành tích cá nhân xét đề nghi tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú lần thư 16

Lượt xem:

Đọc bài viết

PHÒNG GDĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG THCS TT VĨNH TRỤ

CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc
lập – Tự do – Hạnh phúc

Ảnh màu
4 x 6
(đóng dấu giáp lai)

BẢN KHAI THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU NHÀ GIÁO ƯU TÚ

I. SƠ LƯỢC TIỂU SỬ BẢN THÂN

1.
Họ và tên: NGUYỄN THỊ TƯƠIGiới tính: Nữ

2.
Tên gọi khác: Không

3.
Ngày, tháng, năm sinh: 15/02/1969

4.
Nguyên quán: Thôn Trung Tiến, xã Công Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

5. Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Nam Cao, thị trấn
Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

6. Dân tộc: Kinh

7. Nơi công tác: Trường trung học cơ sở thị trấn Vĩnh
Trụ, Lý Nhân, Hà Nam

8.
Chức vụ hiện tại: Hiệu trưởng

9.
Trình độ đào tạo: Đại học sư phạmChuyên ngành: Lịch sử

10.
Học hàm, học vị: Không

11.
Ngạch lương đang hưởng: 5,36Phụ cấp chức vụ: 0,35

12.
Năm vào ngành giáo dục: 1989

13.
Số năm trực tiếp giảng dạy: 21 năm

14.
Số năm công tác tại vùng khó
khăn: Không

15. Địa chỉ liên hệ: Trường trung học cơ sở thị trấn
Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

16.
Điện thoại nhà riêng: 0914903518Di động: 0976152676

17.
Quá trình công tác:

Thời gian

Chức vụ, đơn
vị công tác

Từ tháng 9 – 1989
đến tháng 8 – 1994

  Giáo viên
trường phổ thông cơ sở Vĩnh Trụ, thuộc thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam.

Từ tháng 9 – 1994
đến tháng 1 – 1999

Giáo viên
trường Năng khiếu Lý Nhân, thuộc thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

Từ tháng 2 – 1999
đến tháng 8 – 2002

Giáo viên
trường THCS Nhân Chính, thuộc thôn Hạ Vĩ, xã Nhân Chính, huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam.

Từ tháng 9 – 2002
đến tháng 8 – 2007

 Giáo viên
trường THCS Đồng Lý, thuộc thôn Mai Xá, xã Đồng Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà
Nam.

Từ tháng 9 – 2007
đến tháng 8 – 2010

Tổ trưởng tổ
KHXH trường THCS Đồng Lý, thuộc thôn Mai Xá, xã Đồng Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam.

Từ tháng 9 – 2010
đến tháng 10 – 2014

Phó hiệu trưởng
trường THCS Đồng Lý, thuộc thôn Mai Xá, xã Đồng Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà
Nam.

Từ tháng 11- 2014
đến tháng 7 – 2020

Hiệu trưởng
trường THCS Đồng Lý, thuộc thôn Mai Xá, xã Đồng Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà
Nam.

Từ tháng 8 – 2020
đến nay

Hiệu trưởng
trường THCS thị trấn Vĩnh Trụ, thuộc thôn 2 Mai Xá, thị trấn Vĩnh Trụ, huyện
Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

18. Năm được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú:
Không

II. NHỮNG THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC ĐỐI
CHIẾU VỚI TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG

1. Phẩm chất
chính trị

Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí
Minh;
trung thành với lợi ích của Đảng,
của dân tộc và nhân dân
; luôn đặt lợi ích
của Đảng, quốc gia, dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân.

Luôn nêu cao tinh thần gương mẫu,
chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của ngành, cơ quan, đơn vị và
địa phương nơi cư trú.
Bản thân và gia đình thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ công dân, đồng thời tích cực
tuyên truyền, động viên người thân, bạn bè và mọi người xung quanh cùng thực
hiện nghiêm túc.

2.
Đạo đức, lối sống

Có phẩm chất đạo đức tư cách tốt, lối sống trong
sáng,
lành mạnh, giản dị, khiêm tốn, trung thực. Luôn gương mẫu, hết lòng vì sự nghiệp giáo dục đào tạo, mẫu mực trong lao động, tâm huyết với nghề, tận tụy hết mình với công việc tập thể.Luôn quan tâm xây dựng khối đoàn kết nội bộ, giữ vững trư­ờng là đơn vị văn
hóa,
chăm lo
đời sống người lao động,

thương yêu đồng chí, đồng nghiệp
. Luôn
chia sẻ, cảm thông, gần gũi, sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp
trong công tác, tạo điều kiện cho đồng nghiệp hoàn thành tốt và hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ, c
ó vai trò và ảnh hưởng tích cực trong các phong trào thi đua của đơn vị.

Hết lòng thương yêu, chăm sóc, giáo dục học sinh; quan hệ gắn bó,
mật thiết, hợp tác chặt chẽ với phụ huynh học sinh và nhân dân địa phương.

L
à tấm gương sáng, là nhà giáo tiêu biểu có ảnh
hưởng lớn
trong cơ quan đơn vị và ảnh hưởng rộng
rãi
trong ngành; được cấp trên tin tưởng, đồng nghiệp tin yêu, học sinh kính trọng, phụ huynh và nhân dân tín nhiệm, quý mến.

Luôn
t
hực hiện nghiêm túcvà có hiệu quả các cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh
”, “Mỗi thầy, cô giáo là

một tấm gương
đạo đức, tự học và sáng tạo”.

3.
Tài năng sư phạm xuất sắc và công lao đối với sự nghiệp giáo dục

a.
Tài năng sư phạm

Trong quá trình 33 năm công tác, trong đó có 21 năm
làm công tác giảng dạy, bản thân luôn cố gắng nỗ lực khắc phục khó khăn, phấn
đấu không ngừng để hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao.
Luôn tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản
lý để chỉ đạo các lĩnh vực hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả cao
. Có
tài năng sư phạm, là giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh; là giáo
viên cốt cán cấp huyện, cấp tỉnh, có nhiều công lao đóng góp trong sự nghiệp
giáo dục đào tạo.

Trên
cương vị là giáo viên: Có năng lực chuyên môn vững vàng, luôn đi đầu trong việc
đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá; chú ý phát huy tính
chủ động, tích cực, sáng tạo và trí thông minh của học sinh nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ, phẩm chất, năng lực cá nhân,…
Chất lượng giảng dạy đại trà,
chất lượng bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi luôn xếp tốp đầu trong huyện, có
nhiều học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

Tích cực
tham gia Hội thi Giáo viên giỏi các cấp, ba lần đạt danh hiệu giáo viên giỏi
cấp huyện, một lần đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh. Hàng năm, trong các
Hội thi Giáo viên giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, thường xuyên tham gia hỗ trợ, giúp
đỡ, đóng góp ý kiến xây dựng bài giảng cho đồng nghiệp trong đơn vị và các đơn vị bạn khi có sự điều động của
cấp trên. Đã bồi dưỡng nhiều thế hệ
giáo viên của nhà trường và các trường bạn trở thành giáo viên dạy giỏi cấp huyện,
cấp tỉnh.

Trên cương vị là giáo viên cốt cán của
huyện, của tỉnh, bản thân luôn
nêu cao
tinh thần trách nhiệm trong các hoạt động chuyên môn của ngành, hoàn thành xuất
sắc các nhiệm vụ
được giao. Tích cực
tham gia đầy đủ các đợt tập huấn chuyên môn của Bộ GDĐT theo sự phân công của
Sở GDĐT Hà Nam, hoàn thành tốt nhiệm vụ báo cáo viên tại các lớp tập huấn bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Sở GDĐT Hà Nam và Phòng GDĐT Lý Nhân tổ chức tại
huyện nhà và trên địa bàn toàn tỉnh.

Tham gia biên soạn Tài liệu giáo dục địa phươngtỉnh Hà Nam:Năm học 2013 – 2014, là chủ
biên cuốn “Tài liệu giảng dạy lịch sử địa
phương Hà Nam lớp 6-7”,

đã được công nhận là đề tài khoa học cấp tỉnh. Hai năm học gần đây, tham gia
nhóm biên soạn Tài liệu giáo dục địa
phương tỉnh Hà Nam,

tác giả viết sách giáo khoa vàsách giáo
viên phân môn lịch sử lớp 6, lớp 7
để giảng dạy và học tập tại các nhà trường trong
toàn tỉnh, được công nhận là đề tài khoa học cấp tỉnh.

Trực tiếp tham gia các cuộc thi, hội thi do cấp trên
phát động và giành được nhiều giải thưởng. Ba lần đạt giải Ba quốc gia cuộc thi
“Dạy học theo chủ đề tích hợp”; Giải
Ba cấp huyện cuộc thi “Tìm hiểu lịch
sử quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào, Lào – Việt Nam”
; Giải KK cấp
huyện cuộc thi “Tìm hiểu Hiến pháp nước
CHXHCN Việt Nam”.
Đồng thời tích cực hướng dẫn, chỉ đạo giáo viên, học sinh
nhà trường tham gia các cuộc thi, hội thi, góp phần quan trọng vào thành công
của nhà trường trong lĩnh vực này.

Trên cương vị là cán bộ quản lý: Luôn nêu
cao tinh thần tự lực tự cường,hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Có năng lực quản lý tốt, tích cực đổi mới
công tác quản lý,
thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, áp dụng những biện pháp
quản lý hữu hiệu để
đưa các hoạt động
trong nhà trường vào kỷ cương nề nếp,
lãnh chỉ đạo các
hoạt động đạt chất lượng tốt, hiệu quả cao,
hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ các năm học, đưa nhà trường từ
trường yếu trở thành trường mạnh, từ tốp cuối vươn lên lên tốp đầu của huyện,
nhiều năm liền được công nhận là Tập thể lao động xuất sắc.

Bản thân là một trong những nhân tố điển
hình để nhiều giáo viên, học sinh trong nhà trường và các trường bạn lấy làm đề
tài viết bài trong các cuộc thi như: “Viết
về cô giáo hôm nay”, “Những tấm gương tâm huyết sáng tạo học theo lời Bác”,
“Những tấm gương làm theo Bác”, “Những kỉ niệm sâu sắc về thày cô và mái trường
mến yêu”,
Giải báo chí toàn quốc về
xây dựng đảng
(Giải Búa liềm vàng, bài viết đã được đăng trên báo Hà Nam
, số ra ngày 04/10/2021)

b.
Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học, giáo trình, sách, bài báo, đào tạo thạc
sĩ, tiến sĩ:

Luôn tích cực viết sáng
kiến kinh nghiệm để chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp, thường xuyên áp dụng
các SKKN đó vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác. Các
sáng kiến kinh nghiệm đã
được Hội đồng khoa học các cấp, từ cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh đánh giá,
công nhận
, được phổ biến rộng rãi trong toàn huyện,
toàn tỉnh,
mang lại lợi ích thiết thực, góp phần thay đổi nhận thức, phương pháp trong quá trình
dạy học và quản lý, đáp ứng việc nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục tại
các trường trung học cơ sở.

TT

Tên sáng
kiến, đề tài nghiên cứu khoa học (chủ trì)

Cấp nghiệm
thu, xếp loại

Năm nghiệm
thu

1.

Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học Lịch sử lớp 6 cấp
trung học cơ sở.

Hội đồng khoa họccấp cơ sở

Năm 2006

2.

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ
động và năng lực tự học của học sinh trung học cơ sở.

Hội đồng khoa họccấpcơ sở

Năm 2010

3.

Một số kinh nghiệm tổ chức Hoạt động nhóm trong giảng dạy Lịch sử ở
trường trung học cơ sở.  

Hội đồng khoa họccấp cơ sở

Năm 2013

4.

Tài liệu Giáo dục địa phương môn Lịch sử lớp 6,
7. 

Hội đồng khoa họccấp tỉnh

Năm 2015

5.

Công tác quản lý, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện ở trường trung học cơ sở.  

Hội đồng khoa họccấp
tỉnh 

Năm 2016

6.

 Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
học sinh trong dạy học Lịch sử ở trường trung học cơ sở.

Hội đồng khoa họccấp
tỉnh 

Năm 2019

7.

Một số kinh nghiệm quản lý, chỉ đạo nhằm nâng cao hiệu quả công tác
giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học cơ sở.

Hội đồng khoa họccấp cơ sở

Năm 2020

8.

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hà Nam,lớp 6.

Hội đồng khoa họccấp tỉnh 

Năm 2021

– Trong những sáng kiến, đề tài nghiên
cứu khoa học trên đã có những đề tài sau được ứng dụng:

+ Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan
trong dạy học Lịch sử lớp 6 cấp trung học cơ sở, được ứng dụng từ năm 2006, tại
các trường THCS.

+ Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
phát huy tính tích cực chủ động và năng lực tự học của học sinh trung học cơ
sở, được ứng dụng từ năm 2010, tại các trường THCS.

+ Một số kinh nghiệm tổ chức Hoạt động
nhóm trong giảng dạy Lịch sử ở trường trung học cơ sở.  được ứng dụng
từ năm 2013, tại các trường THCS.

+ Tài liệu Giáo dục địa phương môn Lịch
sử lớp 6, 7; được ứng dụng từ năm học 2013 – 2014 đến năm học 2021 – 2022
tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

+
Công tác quản lý, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện ở trường trung học cơ sở, được ứng dụng từ năm 2016 đến nay, tại
các trường THCS.

+ Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy học Lịch sử ở trường trung học cơ
sở, được ứng dụng từ năm 2019 đến nay, tại các trường THCS.

+ Một số kinh nghiệm quản lý, chỉ đạo
nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học cơ
sở, được ứng dụng từ năm 2020 đến nay, tại các trường THCS.

+ Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hà Nam – Lớp 6, được ứng dụng từ năm học 2021 –
2022 đến nay tại các trường THCS trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

– Giáo trình, sách chuyên khảo:

TT

Tên giáo
trình, sách chuyên khảo

Chủ biên hoặc
tham gia

Năm xuất bản/phát hành

1.

Tài liệu Giáo dục địa phương
môn Lịch sử lớp 6, 7  

 Chủ biên

Năm 2013 

2.

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hà Nam,lớp 6

Tham giabiên soạn

 Năm 2021

3.

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hà Nam, lớp 6 (Sách giáo viên)

Tham giabiên soạn

 Năm 2021

4.

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hà Nam, lớp 7

Tham giabiên soạn

 Năm 2022

5.

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Hà Nam, lớp 7 (Sách giáo viên)

Tham giabiên soạn

 Năm 2022

– Bài báo khoa học đăng trên các tạp chí
trong nước và quốc tế: Không

– Đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ: Không

– Bồi dưỡng học sinh tài năng: Bồi dưỡng
nhiều học sinh giỏi đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh.

– Giúp đỡ giáo viên trở thành giáo viên
dạy giỏi: Bồi dưỡng, hướng dẫn được 5 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; 20 giáo viên
dạy giỏi cấp huyện và nhiều giáo viên dạy giỏi cấp trường.

c.
Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được ghi nhận

– Số năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua:

Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 12 năm; Chiến
sĩ thi đua cấp tỉnh: 02 năm

<td style=”width:217.85pt;border-top:none;border-left:
none;border-bottom:solid windowtext 1.0pt;border-right:solid window

TT

Năm học

Danh
hiệu thi đua

Số,
ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu; cơ quan ban hành quyết
định

1

2009 – 2010

Chiến
sĩ thi đua cấp cơ sở